1. Skip to Menu
  2. Skip to Content
  3. Skip to Footer>

Chỉ định chụp cắt lớp vi tính trong lâm sàng

Image 3 MRI sử dụng một trường có từ lực lớn, các chuỗi xung và máy tính để tạo nên hình cảnh cấu trúc cơ thể một cách chi tiết về các tạng, phần mềm, xương khớp, và các cấu trúc trong cơ thể. Các hình ảnh này sau đó có thể được xử lý trên máy tính, hoặc in ra phim, hay sao lưu vào đĩa CD.

Read More »

MRI CỘT SỐNG: Đọc kết quả Cộng hường từ cột sống thắt lưng

Image 3 Chụp MRI cột sống thắt lưng là một trong những khảo sát MRI thường nhất ở MỸ. Trong bài này, các tác giả đề xuất một các tiếp cận hệ thống để đọc kết quả MRI. Sự đánh giá có thể khác nhau dựa vào sở thích riêng và bệnh cảnh lâm sàng riêng biệt.

Read More »

Siêu âm

Image 4 Áp xe gan amip hay nói cách khác áp xe do Entamoeba histolytica gây nên. Bệnh cảnh có thể xuất hiện sau viêm đại tràng do amip, nhưng cũng có một số lớn trường hợp không có tiền sử lỵ amip. Ổ áp xe là một vùng hoại tử vô khuẩn lan rộng trong nhu mô gan và ít có phản ứng viêm nhu mô gan vùng lân cận, thường thuỳ phải nhiều hơn thuỳ trái và ít khi thấy ở phân thuỳ đuôi

Read More »

MRI NHI KHOA: Chẩn đoán hình ảnh bệnh động kinh ở trẻ em

Image 5 Bệnh động kinh ở trẻ em đang là một thách thức lâm sang và là một trong nhưng bệnh khó điều trị. Tuy vậy, những tiến bộ gần đây trong chẩn đoán hình ảnh thần kinh kết hợp với hình ảnh PET-CT, MRI (cộng hưởng từ), Diffusion ( cộng hưởng từ khuếch tán)… tiếp tục cải thiện chẩn đoán và điều trị ở những bệnh nhân này.

Read More »

  • Chỉ định chụp cắt lớp vi tính trong lâm sàng

    Chỉ định chụp cắt lớp vi t

  • MRI CỘT SỐNG: Đọc kết quả Cộng hường từ cột sống thắt lưng

    MRI CỘT SỐNG: Đọc kết quả

  • Siêu âm

    Siêu âm

  • MRI NHI KHOA: Chẩn đoán hình ảnh bệnh động kinh ở trẻ em

    MRI NHI KHOA: Chẩn đoán hình ả

Previous
Tiếp theo

Bệnh lý đại tràng

PDF.InEmail

Chỉ mục bài viết
Bệnh lý đại tràng
Page 2
Tất cả các trang

 

X quang đại tràng có chuẩn bị là phương pháp Chẩn đoán hình ảnh thường được tiến hành ở các cơ sở y tế nhằm thăm dò bệnh lý đại tràng như viêm, khối u, các bệnh lý phình đại tràng, teo đại tràng... Mặc dù từ khi có nội soi ống mềm được ứng dụng rộng rải trong thăm dò ống tiêu hóa

thì chỉ định chụp X quang đại tràng có phần hạn chế hơn. Tuy vậy, X quang đại tràng vẫn là phương pháp thăm khám ít xâm hại, đơn giản, dễ tiến hành, cung cấp thông tin cơ bản về bệnh lý đại tràng. Do đó, nó vẫn giữ một vai trò quan trọng trong các phương pháp chụp X quang tiêu hóa hiện nay.
1. KỸ THUẬT THĂM KHÁM
Hiện nay để thăm khám đại tràng có nhiều phương pháp:
- Chụp khung đại tràng cản quang.
- Nội soi: Có thể làm giảm chỉ định chụp khung đại tràng.
- Siêu âm: Có thể thấy được thành đại tràng dày do viêm, giúp chẩn đoán viêm ruột thừa, tìm kiếm di căn của các ung thư. Đặc biệt siêu âm nội soi có thể giúp cho việc phân loại giai đoạn ung thư trực tràng.
- Chụp cắt lớp vi tính: Có thể đánh giá tổn thương tại chỗ cũng như di căn xa của ung thư, đánh giá tình trạng thành đại tràng (dày lên, rò, áp xe) trong các bệnh lý viêm nhiễm...
- Hình ảnh cộng hưởng từ: Là phương pháp tốt nhất để phát hiện và đánh giá ung thư trực tràng và đại tràng sigma tái phát.
1.1 . Kỹ thuật chụp khung đại tràng cản quang
1.1.1. Chuẩn bị bệnh nhân: Rất cần thiết, có vai trò quyết định chất lượng thăm khám, bao gồm:
- Chế độ ăn không gây tồn đọng trong 2 ngày: Không ăn các loại rau, khoai tây, hoa quả, các thức ăn sữa, các nước sinh hơi; có thể uống cà phê, chè, nước hoa quả, bữa ăn chính có thể dùng nước rau, thịt nạc, trứng...
- Dùng thuốc nhuận tràng trong hai ngày, ví dụ mage-sulfate (7,5g), péristaltine (2viên/ngày)...
- Thụt rửa đại tràng với 1,5-2lít nước đưa vào từ từ và giữ trong vòng 10 phút.
1.1.2. Kỹ thuật thông thường hay kỹ thuật chụp khung đại tràng đầy thuốc:
Theo dõi qua tăng sáng truyền hình (hoặc màn chiếu) để chụp các phim đầy thuốc lấy rõ từng đoạn của khung đại tràng không chồng lên nhau và phim cuối cùng sau khi bệnh nhân đi ngoài.
1.1.3. Kỹ thuật chụp đại tràng đối quang kép:
Phương pháp này đòi hỏi phải chuẩn bị bệnh nhân chu đáo và bệnh nhân phải có sự hợp tác tốt. Thụt vào khung đại tràng một lượng baryte đặc đủ để phủ niêm mạc đại tràng sau đó bơm hơi vào để làm cho lòng đại tràng mở ra. Các phim được chụp ở các tư thế khác nhau làm sao để bộc lộ được toàn bộ khung đại tràng. Kỹ thuật này có ưu điểm là tìm tổn thương sớm, polype...
1.1.4. Chụp đại tràng với thuốc cản quang tan trong nước: Sử dụng cho các trường hợp nghi ngờ hoặc có nguy cơ thủng đại tràng
1.2. Siêu âm và chụp cắt lớp vi tính: Cho phép đánh giá tình trạng thành đại tràng, u đại tràng, lồng ruột v.v. và phát hiện các tổn thương phối hợp của các tạng trong ổ bụng, cũng như sau phúc mạc. Phương pháp chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò là một phương pháp tốt để phát hiện các tổn thương của đại tràng.

2. GIẢI PHẪU X QUANG BÌNH THƯỜNG

2.1. Hình ảnh đại tràng đầy thuốc
2.1.1. Định khu:

Trực tràng nằm ở tư thế thẳng đứng trong tiểu khung và lượn theo chiều cong xương cùng; tiếp đến là đại tràng sigma với khẩu kính hẹp hơn tạo nên một đường vòng có độ dài rất thay đổi. Đại tràng xuống được cố định ở mạng sườn trái; đại tràng ngang là một quai cong ít nhiều võng xuống đi từ góc đại tràng trái (đại tràng góc lách) tới góc đại tràng phải (đại tràng góc gan); cuối cùng là đại tràng lên nằm trong rãnh thành-đại tràng phải và tận cùng bằng manh tràng ở hố chậu phải.

2.1.2. Các rãnh ngang đại tràng:

Mặt trong đại tràng có nhiều ngấn vòng tròn nông sâu khác nhau, các ngấn này chia đại tràng thành nhiều đoạn hoặc nhiều rãnh ngang. Trên phim các rãnh này biểu hiện bằng các hình lồi nối tiếp nhau cách nhau khoảng 1cm, sâu 0,5cm. Đại tràng lên và đại tràng ngang có nhiều rãnh hơn càng tới đại tràng sigma các rãnh ngang càng giảm xuống.

2.2. Hình đại tràng sau khi tháo thuốc hoặc sau khi đi ngoài: Lòng xẹp xuống, một lớp mỏng baryte được giữ lại giữa các nếp niêm mạc tạo nên một hình mạng lưới gồm các đường cản quang mảnh mai đan vào nhau.

2.3. Hình đại tràng đối quang kép: Bờ biểu hiện bằng một đường cản quang liên tục, các mặt không cản quang và đồng nhất. Tất cả những bất thường của bề mặt niêm mạc lồi lên hay lõm xuống đều được biểu hiện dưới dạng vết hay đường viền cản quang.

Hình 2.42. Các tư thế chụp khung đại tràng có baryte.
1.Trực tràng- sigma (OAD), 2. Trực tràng nghiêng, 3. Góc trái, 4. Góc phải, 5. Manh tràng, 6. Toàn bộ đầy thuốc, 7. Tháo thuốc, 8. Bơm hơi.

3. TRIỆU CHỨNG HỌC X QUANG

3.1. Các dấu hiệu cơ năng
3.1.1. Các ngấn ngang của đại tràng: Có thể giảm về số lượng hay độ sâu dẫn đến hình ảnh đại tràng hình ống trên một đoạn hoặc nhiều đoạn. Hình ảnh này tồn tại thường xuyên phản ảnh tình trạng viêm nhiễm của đại tràng. Ngược lại các rãnh ngang sâu và mau như"hình chồng đĩa" hay gặp trong những trường hợp rối loạn co thắt.
3.1.2. Trương lực đại tràng: Tăng trương lực làm cho đại tràng hẹp và ngắn lại, ngược lại, đại tràng rộng và dài khi giảm trương lực.
3.1.3. Năng lực vận động của đại tràng: Bình thường đại tràng chịu được 1-1,5 lít nước thụt vào mà không có phản ứng co lại. Khi đại tràng dễ bị kích thích hoặc tăng vận động thường có xu hướng chống lại sự thụt và bài xuất dịch thụt sớm bằng cách co thắt từng đoạn.
3.2. Các dấu hiệu thực thể
3.2.1. Những bất thường về kích thước: Đại tràng dài có thể do thể tạng, ngược lại đại tràng ngắn thường do mắc phải như viêm mãn...
3.2.2. Những bất thường ở bờ và mặt
- Bờ đại tràng mờ không sắc nét biểu hiện của tình trạng viêm niêm mạc và trên bề mặt đại tràng bị phủ một lớp chất nhầy, mủ hoặc chảy máu.
- Đường bờ xù hình gai, hình ổ hoặc áp xe hình"cúc áo" là biểu hiện của loét niêm mạc nông hoặc sâu.

Hình 2.43. Các ngấn ngang đại tràng bình thường, 2.Túi thừa, 3.Mất ngấn ngang, 4.Co thắt (hình chồng đĩa).

Hình 2.44. Các tổn thương thành đại tràng.
1.Hẹp: a.U ác tính; b.Viêm; c. Đè ép; 2. Cắt cụt: a. U ác tính, b. Lồng ruột, c. Xoắn theo trục; 3. Khuyết lành tính: a.Không cuống; b.Có cuống; 4.Loét thấu kính (ác tính)



Bình luận  

 
0 # Sight 2012-10-19 17:43
Bài viết này mình có đọc trong quyển chuẩn đoán hình ảnh. Nhưng mình muốn xem các hình ảnh cụ thể trên phim chụp được không ạ. Mình mới học mong được giúp đỡ , xin cảm ơm
Trả lời | Trả lời trích dẫn | Trích dẫn
 

Viết bình luận


Security code
Thay đổi

Dịch vụ

Trực Tuyến

Hiện có 1 khách Trực tuyến

Hỗ trợ trực tuyến

 

Liên hệ quảng cáo vui lòng gọi

Lê Thanh Tùng(01238225793)

 

Handic.vn

0974 19 92 92